「育成就労制度運用要領」
~“Hướng dẫn vận hành Chương trình việc làm để phát triển kỹ năng”~
さて、昨日、育成就労制度の運用要領が公表されました。
Hôm qua, hướng dẫn vận hành của Chương trình việc làm để phát triển kỹ năng đã được công bố.
452ページ…。
452 trang…
とりあえず、送出機関、無理ゲー。
Trước mắt thì đối với công ty phái cử, đây gần như là một “nhiệm vụ bất khả thi”.
*合法的に真面目にやればという注釈が付きますが。
Tất nhiên, có kèm theo chú thích là nếu thực hiện một cách hợp pháp và nghiêm túc.
4-119 抜粋
Trích mục 4-119
〈費用の範囲について Về phạm vi chi phí〉
○この規定による規制の対象となる育成就労外国人が送出機関に支払った費用の範囲については、その費目を問わず、送出しの過程で育成就労外国人が送出機関に支払った一切の費用が対象となります。
Phạm vi các khoản chi phí mà người lao động nước ngoài tham gia Chương trình việc làm để phát triển kỹ năng đã thanh toán cho công ty phái cử và thuộc đối tượng bị quy định này điều chỉnh sẽ bao gồm toàn bộ các khoản chi phí mà người lao động đã chi trả cho công ty phái cử trong quá trình phái cử, không phân biệt danh mục chi phí.
想定される費目の例としては以下のものが挙げられます。
Ví dụ về các khoản chi phí được dự kiến bao gồm như sau:
・送出手数料、職業紹介費
phí dịch vụ, phí giới thiệu việc làm
・医療費、保険費、健康診断費用
Chi phí y tế, bảo hiểm, khám sức khỏe
・技能・資格検定費
Phí kiểm định kỹ năng, chứng chỉ
・職業訓練・研修・日本語講習費
Chi phí đào tạo nghề, huấn luyện, khóa học tiếng Nhật
・旅費、宿泊費(国内移動費)
Chi phí đi lại, lưu trú (di chuyển trong nước)
・渡航費
Chi phí xuất cảnh
・旅券・査証申請費用
Chi phí xin hộ chiếu, thị thực
・一般管理費
Chi phí quản lý chung
○育成就労外国人が送出機関に直接支払っていない費用でも、送出機関と実質的に一体となって活動する機関への支払いなど、送出機関への支払いと同視できる費用はこの規定による規制の対象となります。送出機関への支払いと同視できる費用の例としては、以下の費用が想定されます。
Ngay cả khi người lao động nước ngoài không trực tiếp thanh toán cho công ty phái cử, nhưng nếu khoản chi phí đó được chi trả cho các tổ chức hoạt động có tính chất liên kết thực chất với công ty phái cử và có thể được xem như là thanh toán cho công ty phái cử, thì cũng sẽ thuộc đối tượng bị quy định này điều chỉnh.
Ví dụ về các khoản chi phí có thể được xem như thanh toán cho công ty phái cử bao gồm:
・ 送出機関からの委託や送出機関との連携により実施される教育機関における育成就労外国人の職業訓練・研修・講習のための費用として、当該育成就労外国人が教育機関に支払った費用
Chi phí mà người lao động đã thanh toán cho các cơ sở đào tạo để tham gia đào tạo nghề, huấn luyện hoặc khóa học, được thực hiện theo sự ủy thác hoặc phối hợp với công ty phái cử
・ 送出機関からの委託や送出機関との連携により実施される仲介人による人材募集に係る費用として、育成就労外国人が仲介人に支払った費用
Chi phí mà người lao động đã thanh toán cho môi giới tuyển dụng liên quan đến hoạt động tuyển dụng nhân sự, được thực hiện theo sự ủy thác hoặc phối hợp với công ty phái cử
○育成就労計画の認定時点では育成就労外国人が送出機関に対して費用を支払っ
ていなかったとしても、育成就労計画の認定後にこの規定に違反する費用を育成就労外国人が支払った場合は、育成就労計画の認定の取消しの対象となります。
Ngay cả khi tại thời điểm được phê duyệt kế hoạch tham gia Chương trình việc làm để phát triển kỹ năng, người lao động nước ngoài chưa thanh toán bất kỳ khoản chi phí nào cho công ty phái cử, thì trong trường hợp sau khi kế hoạch được phê duyệt mà người lao động thanh toán các khoản chi phí vi phạm quy định này, kế hoạch tham gia Chương trình việc làm để phát triển kỹ năng vẫn có thể bị hủy bỏ.
人材募集のコストに言及されたのは送出機関としてかなり痛いところでしょう。
Việc đề cập đến chi phí tuyển dụng nhân sự là một điểm đặc biệt “đau” đối với các công ty phái cử.
真面目にやればやるほど赤字という事態も普通に起こり得ると思われます。
Nếu thực hiện một cách nghiêm túc, khả năng rơi vào tình trạng càng làm càng lỗ là hoàn toàn có thể xảy ra.
最近、SNSで話題のモスバーガーやヤマト運輸のように、自社で諸々やり切ってもらわないと送出機関は採算が合わなすぎます。
Giống như các trường hợp gần đây đang được bàn tán trên mạng xã hội như Mos Burger hay Yamato Transport, nếu phía doanh nghiệp Nhật Bản không tự đảm nhận toàn bộ các khâu liên quan thì các công ty phái cử gần như không thể cân đối được thu chi.
適当な費用名目にして今後もコソコソ費用を徴収し続けるか、日本側に負担してもらうか、廃業するかの3択。
Các lựa chọn chỉ còn lại là:
1.Tiếp tục thu phí một cách lén lút dưới các danh mục chi phí “khác”
2.Để phía Nhật Bản gánh chịu chi phí
3.Chấm dứt hoạt động
まぁ大多数の送出機関は一番はじめの選択肢を選ぶことでしょう。
Có lẽ phần lớn các công ty phái cử sẽ chọn phương án đầu tiên.
育成就労制度運用要領

情報源:インターネットで収集した各個人の記事。
上記はインターネットから収集したものであり、筆者は弊社従業員ではないため、筆者の意見や発言について弊社は一切責任を負いません。
