ベトナム人技能実習生・特定技能・育成就労の理想&現実

「育成就労制度のおさらい 日本語要件ver.」
~“Ôn tập lại về Chế độ lao động phát triển kỹ năng – Phiên bản Yêu cầu Tiếng Nhật”~
12月3日に入管庁から【育成就労制度の関係省令等について(概略図)】なるものが公開されました。
Ngày 3 tháng 12, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh đã công bố tài liệu “Sơ đồ tổng quan về các quy định liên quan đến Chế độ lao động phát triển kỹ năng”.
出入国在留管理庁 Cục Quản lý Xuất nhập cảnh
育成就労制度の関係省令等について(概略図)
Sơ đồ tổng quan về các quy định liên quan đến Chế độ lao động phát triển kỹ năng
内容は、既に既出のものばかりなので、特段、目新しいものがあるわけではありませんが、要注意のポイントが綺麗にまとまっているので、制度関係者の皆様におかれましては、改めて目を通しておくとよろしいかと存じます。
Nội dung đều là những điều đã được công bố trước đây, không có điểm mới đáng chú ý, nhưng các điểm cần lưu ý đã được tổng hợp một cách rõ ràng. Những người liên quan đến chế độ này nên xem lại một lần nữa.
以下、(個人的に気になる)ポイントをまとめてみました。
Dưới đây là những điểm tôi (cá nhân) quan tâm đã được tổng hợp.
❖❖❖❖❖❖❖❖❖❖❖❖❖❖❖❖
P2 育成就労の目標等 Mục tiêu của Chế độ lao động phát triển kỹ năng
1.育成就労の目標等(日本語) Mục tiêu của Chế độ lao động phát triển kỹ năng (Tiếng Nhật)
就労開始前:A1相当の日本語能力の試験の合格又は相当する講習の受講(100時間以上)
Trước other khi bắt đầu làm việc: Đậu kỳ thi năng lực tiếng Nhật trình độ tương đương A1 hoặc hoàn thành khóa học tương đương (trên 100 giờ)
1年目試験:A1相当の日本語能力の試験の合格(*就労開始前にA1試験に未合格の場合)
Kỳ thi năm thứ nhất: Đậu kỳ thi năng lực tiếng Nhật trình độ A1 (trường hợp chưa đậu kỳ thi A1 trước khi bắt đầu làm việc)
就労中:A2相当の日本語能力の講習の受講(100時間以上 *A2試験に未合格の場合)
Trong thời gian làm việc: Tham gia khóa học tiếng Nhật trình độ tương đương A2 (trên 100 giờ, trường hợp chưa đậu kỳ thi A2)
育成就労終了まで:A2相当の日本語能力の試験の合格
Trước khi kết thúc lao động phát triển kỹ năng: Đậu kỳ thi năng lực tiếng Nhật trình độ A2
☛何度も当ブログで扱っているので、詳しい説明は端折ります。
Vì đã đề cập nhiều lần trên blog này nên sẽ lược bớt phần giải thích chi tiết.
P3 育成就労制度における日本語能力向上のための施策 Các biện pháp nâng cao năng lực tiếng Nhật trong Chế độ lao động phát triển kỹ năng
・A1相当講習、A2目標講習、共に「就労課程」持ちの認定日本語教育機関が担当。
Các khóa học tương đương A1, khóa học mục tiêu A2 đều do các cơ sở giáo dục tiếng Nhật được công nhận có “khóa đào tạo lao động” đảm nhiệm.
・A1相当講習、A2目標講習を提供することは 育成就労実施者の義務(費用の負担が必要)
Việc cung cấp các khóa học tương đương A1, mục tiêu A2 là nghĩa vụ của doanh nghiệp thực hiện chế độ lao động phát triển kỹ năng (phải chịu chi phí).
・A1相当講習・A2目標講習は、オンラインで受講することも可能。
Có thể học các khóa học tương đương A1, mục tiêu A2 online.
☛以下の経過措置があるものの、就労課程持ちの認定日本語教育機関、現在2校のみです。登録日本語教員が代行できる5年以内にどこまで増えるのでしょうか⁇
Mặc dù có các biện pháp chuyển tiếp, hiện tại chỉ có 2 cơ sở giáo dục tiếng Nhật được công nhận có khóa đào tạo lao động. Trong 5 năm tới, khi giáo viên tiếng Nhật đăng ký có thể thay thế, không biết sẽ tăng được bao nhiêu cơ sở nữa?
P4 入国後講習・日本語講習 Khóa học sau khi nhập cảnh – Khóa học tiếng Nhật
1.入国後講習の科目・時間 Môn học và thời lượng khóa học sau khi nhập cảnh
【Aパターン】 :A1相当の日本語能力の試験に合格していない場合
320時間以上(育成就労外国人が、過去6月以内に、160時間以上の課程を有する入国前講習を受けた場合にあっては、160時間以上)
【Mẫu A】: Trường hợp chưa đậu kỳ thi năng lực tiếng Nhật trình độ A1
Trên 320 giờ (nếu người nước ngoài diện chế độ lao động phát triển kỹ năng đã tham gia khóa học trước khi nhập cảnh trên 160 giờ trong vòng 6 tháng trước đó thì trên 160 giờ)
【Bパターン】: A1相当の日本語能力の試験に合格している場合
220時間以上(育成就労外国人が、過去6月以内に、110時間以上の課程を有する入国前講習を受けた場合にあっては、110時間以上)
【Mẫu B】: Trường hợp đã đậu kỳ thi năng lực tiếng Nhật trình độ A1
Trên 220 giờ (nếu người nước ngoài diện chế độ lao động phát triển kỹ năng đã tham gia khóa học trước khi nhập cảnh trên 110 giờ trong vòng 6 tháng trước đó thì trên 110 giờ)
☛この辺は技能実習制度と同様で、入国前の講習時間によって、入国後講習時間短縮可能の仕組みは継続。
Aパターンの場合、これに加えて100時間以上のA1相当講習の受講が必須となるので、配属にかかる期間は延びることになります。
確実に送出機関に対して「最低でもA1合格後に入国させて」と要請する監理支援機関がほぼ100%になります。
送出機関の皆様、替え玉受験や合格証の偽造以外の真っ当の手段で可及的速やかに、且つ、継続的にA1に合格させられる教育体制の構築が必須です。
Cơ chế này tương tự như chế độ thực tập kỹ năng, thời lượng khóa học sau khi nhập cảnh sẽ được giảm nếu đã học trước khi nhập cảnh.
Trong trường hợp Mẫu A, ngoài ra còn bắt buộc phải tham gia khóa học tương đương A1 trên 100 giờ, nên thời gian đến khi được phân công công việc sẽ dài hơn.
Gần như chắc chắn các tổ chức hỗ trợ quản lý(ND) sẽ yêu cầu các cty phái cử “ít nhất phải đậu A1 rồi mới nhập cảnh”.
Các cty phái cử cần xây dựng hệ thống giáo dục để đảm bảo có thể cho các học viên đậu A1 một cách nhanh chóng và liên tục bằng các phương pháp chính đáng, không gian lận thi hay làm giả giấy chứng nhận.
《日本語講習の経過措置》《Biện pháp chuyển tiếp đối với khóa học tiếng Nhật》
登録日本語教員による講習であって、一定の要件(同時に授業を受ける生徒が20人以下であることなど)を満たしたものであれば、 施行後当分の間(5年をメド)は、当該講習をA1相当講習又はA2目標講習であるものと認める。
Trong giai đoạn chuyển tiếp (dự kiến khoảng 5 năm sau khi ban hành), nếu khóa học do giáo viên tiếng Nhật đăng ký giảng dạy và đáp ứng các điều kiện nhất định (ví dụ lớp học dưới 20 học viên cùng lúc), thì sẽ được công nhận là khóa học tương đương A1 hoặc mục tiêu A2.
☛1クラス20名以下となると、大人数を抱える企業さんなんかは講習のスケジューリングが少しめんどくさい⁇と感じはしますが、給料が発生する就業時間中なのか或いは休日や終業後でもいいのかは今のところ発表されていないように思います。
休日や終業後の夜間等に行う場合、積極的に受ける労働者がどこまでいるのか少々疑問、且つ、費用も平日日中に比べて上がりそうな気がします。
Nếu giới hạn mỗi lớp dưới 20 người, các công ty có số lượng lớn lao động có thể sẽ gặp khó khăn trong việc sắp xếp lịch học. Ngoài ra, hiện tại vẫn chưa công bố rõ ràng học trong giờ làm việc có lương, hay có thể học vào ngày nghỉ hoặc sau giờ làm việc.
Nếu tổ chức vào ngày nghỉ hoặc buổi tối sau giờ làm việc, không rõ bao nhiêu người lao động sẽ tích cực tham gia, và chi phí có thể cao hơn so với tổ chức vào ban ngày trong tuần.
❖❖❖❖❖❖❖❖❖❖❖❖❖❖❖❖
日本語要件に関しては、送出機関がどこまでやるか、どこまでやれるかによって、監理支援機関・受入企業の対応が大きく異なります。
Về yêu cầu tiếng Nhật, tùy vào mức độ cty phái cử có thể làm được đến đâu mà phản ứng của các tổ chức hỗ trợ quản lý(ND) và doanh nghiệp tiếp nhận sẽ khác nhau rất nhiều.
理想だけを言えば、入国前にA2に合格していれば講習×2の余分な出費を抑えることができます。
Nếu chỉ nói về lý tưởng, nếu đậu A2 trước khi nhập cảnh thì có thể giảm được hai lần chi phí cho khóa học.
ただ、ベトナムでこの理想を実現するのははっきり申し上げてほぼ無理ゲーです。
Tuy nhiên, thành thật mà nói, việc đạt được lý tưởng này ở Việt Nam là gần như không thể.
今後もベトナムから人材の受け入れを続ける場合、A1合格後入国→入国後講習→A2目標講習を想定して、認定日本語教育機関や登録日本語教員との繋がりを作っておくことが最も現実的と言えるでしょう。
Nếu tiếp tục nhận lao động từ Việt Nam trong tương lai, phương án thực tế nhất là xây dựng mối liên kết với các cơ sở giáo dục tiếng Nhật được công nhận hoặc giáo viên tiếng Nhật đăng ký, dựa trên giả định nhập cảnh sau khi đậu A1 → học sau nhập cảnh → học khóa mục tiêu A2.
情報源:インターネットで収集した各個人の記事。
上記はインターネットから収集したものであり、筆者は弊社従業員ではないため、筆者の意見や発言について弊社は一切責任を負いません。

オリエンテーション教育内容

ここをクリック

日本語等の教育内容

ここをクリック